Phế liệu Lộc Phát là đối tác của công ty Bảo Minh: https://thumuaphelieugiacao.com.vn/ chuyên mua phế liệu tận nơi giá cao uy tín

Đến với Công ty thu mua phế liệu giá cao TPHCM Việt Đức mua phế liệu giá cao, uy tín nhất

Mua phế liệu đồng giá cao : https://thumuaphelieugiacao.com.vn/mua-phe-lieu-dong-gia-cao Bảo Minh

Công ty chuyên : thu mua phế liệu Hùng Phát báo giá phế liệu

phế liệu Bảo Minh báo giá phế liệu cao, bảng giá phế liệu tại công ty Bảo Minh

Phế liệu Lộc Phát là đối tác của phế liệu Hùng Cường Phát, giá sắt vụn

Khối lượng riêng là gì? khối lượng riêng của các chất

công thức tính khối lượng riêng

Hôm nay. Công ty thu mua phế liệu giá cao Lộc Phát đem đến cho bạn đọc tất cả những thông tin cần thiết về kiến thức khối lượng riêng là gì? khối lượng riêng của các chất trong tự nhiên

Khối lượng riêng là gì?

Khối lượng riêng hoặc có thể gọi là mật độ khối lượng: là một thuật ngữ chỉ đại lượng thể hiện đặc tính về mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất đó. Nó được tính bằng thương số của khối lượng m của vật làm bằng chất đó (ở dạng nguyên chất) và thể tích (V) của vật.

Đơn vị khối lượng riêng là (kg/m3). Các đơn vị khác hay gặp là (g/cm³).

khối lượng riêng là gì

Khối lượng riêng là gì? công thức tính khối lượng riêng

Công thức tính khối lượng riêng

Công thức tính khối lượng riêng của các chất được xác định bằng khối lượng của một thể tích rất nhỏ nằm ở vị trí chính xác, chia cho thể tích V vô cùng nhỏ này.

Đơn vị đo khối lượng riêng là (kg/m3) (theo hệ đo lường chuẩn quốc tế ). Ngoài ra còn có đơn vị là: gam/centinmet khối viết tắt là ( g/cm3 ).

Công thức :                                                    D=m/V

Trong đó:

D: khối lượng riêng (kg/m3)

                                                                       m: khối lượng (kg)

                                                                       V: thể tích (m3)

Từ công thức trên ta có thể suy ra công thức tính thể tích và khối lượng:

m= D.V

V=m/D

Khối lượng riêng trung bình

Khối lượng riêng trung bình được tính bằng khối lượng m của chất đó chia cho thể tích V của nó

Được ký hiệu là ρ (cách đọc là “rô”)

ρ = m/V

Tỷ khối, tỷ trọng

Tỷ lệ giữa mật độ hoặc khối lượng riêng của một chất bất kỳ so với mật độ hoặc khối lượng riêng của nước có nhiệt độ 4°C thì gọi là tỷ khối hoặc tỷ trọng của chất đó.

Ví dụ: Tỷ khối của dầu là 0,8

Tỷ khối của nhôm là 2,7

Bảng khối lượng riêng của một số chất

Tên vật liệu

Khối lượng riêng Tên vật liệu Khối lượng riêng
Nhôm 2,7 Kẽm

7,15

Đồng

3,7 Gỗ 0,7-0,9

Sắt

7,8 Nước đá

0,917

Vàng 19,31 Xăng

0,68-0,72

Chì

11,35 Sữa 1,05
Thủy Ngân 13,55 Dầu mỏ

0,76-0,85

Rượu Êtylic

0,79 Không khí 1,29.10-3
Oxy 1,429.10-3 Hydro

0,898.10-3

Cacbonic

1,977.10-3 Hơi nước

0,005.10-3

Khối lượng riêng của chất lỏng

Khối lượng riêng của chất lỏng (nước) được tính toán trong một môi trường nhất định. Ngày nay, người ta tính khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

Đa phần các loại chất rắn sẽ xảy ra các hiện tưởng giãn nở ở nhiệt độ cao. Nhưng đối với nước khi thể tích ở 0 độ C. Nước sẽ bị đóng băng và đông thành đá do vậy, thể tích của nước tăng lên và khối lượng sẽ bị giảm xuống.

công thức tính khối lượng riêng

Khối lượng riêng của chất lỏng

Khối lượng riêng của đồng

Khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m

Khối lượng riêng của chì

Khối lượng riêng của chì là 11300 kg/m

Khối lượng riêng của nhôm

Khối lượng riêng của nhôm là 2601 – 2701 kg/m

Khối lượng riêng của inox

Khối lượng riêng inox 201 / 202/ 301 / 302 / 303 / 304 (L)1 là 7930 kg/m
Khối lượng riêng inox 405 / 410 / 420 là 7750 kg/m
Khối lượng riêng inox 409 / 430 / 434 là 7750 kg/m

Khối lượng riêng của vàng

Khối lượng riêng vàng là:  19301 kg/m

Khối lượng riêng của bạc

Khối lượng riêng của bạc là: 10,5 g/m

Khối lượng riêng của kẽm

Khối lượng riêng của kẽm là : 6999 kg/m³

Khối lượng riêng không khí

Khối lượng riêng không khí ở nhiệt độ 0 độ C là 1,29 kg/m3. Nhưng đối với khối lượng riêng của không khí ở 100 độ C là 1,85 kg/m3.

Khối lượng riêng của mật ong

Mật ong có khối lượng riêng là khoảng 1,36 kg /  lít.

Khối lượng riêng của bê tông

Khối lượng riêng bê tông gạch vỡ là 1,60 tấn / m

Khối lượng riêng của bê tông bọt xây dựng 0,90 tấn / m

Khối lượng riêng bê tông thạch cao với xỉ lò cao 1,30 tấn/m

Khối lượng riêng bê tông thạch cao với xỉ lò phối là 1,00 tấn / m

Khối lượng riêng của bê tông không có cốt thép : 2,20 tấn/m

Khối lượng riêng bê tông cốt thép là:  2,50 tấn/m

Khối lượng riêng của bê tông bọt ngăn cách : 0,40 tấn/m

Khối lượng riêng của dầu hỏa

Khối lượng riêng dầu hỏa là :800 kg/m.

Và một số khối lượng riêng của các chất khác, bạn có thể tham khảo thêm trên bảng ở bên trên.

Sự khác nhau giữa khối lượng riêng – trọng lượng riêng

Trọng lượng riêng là trọng lượng của một mét khối vật chất.

Sự khác nhau giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng được thể hiện qua công thức:

Trọng lượng riêng = Khối lượng riêng x 9,81 (N/m³).

Có thể bạn thắc mắc đơn vị đo trọng lượng riêng là gì? chúng tôi xin giải đáp là (N/m³)

sự khác nhau giữa khối lượng riêng trọng lượng riêng

Đơn vị đo trọng lượng riêng là N/m³

Công thức tính trọng lượng riêng

Công thức tính trọng lượng riêng như sau:

d = P / V

Trong đó:

d: Trọng lượng riêng, đơn vị N/m3 ( niu tơn / mét)

P: Trọng lượng, đơn vị (Niutơn)

V: Thể tích, đơn vị m3 (mét khối)

CÔNG TY THU MUA PHẾ LIỆU GIÁ CAO LỘC PHÁT

Hotline: 0971.519.789

Email: phelieulocphat68@gmail.com

Website: phelieulocphat.com.vn

Địa chỉ: 112 đường Âu Cơ, Quận Tân Bình, Tphcm

152 Lý Thường Kiệt, Thuận An, Bình Dương